Monday, March 6, 2017

Tên của bạn bằng tiếng Trung là gì?

Cách đặt tên tiếng Trung?

Làm thế nào để đặt cho mình một tên tiếng Trung hay và có ý nghĩa từ tên tiếng Việt?
1 tên tiếng Việt có thể có nhiều cách đặt sang tên tiếng Trung, bạn có thể tự chọn cho mình tên chữ hán có ý nghĩa hay nhất khi đặt. 

Ví dụ: Bạn tên là Tài, nếu bạn thích Tài trong tài sản, gia tài, thì sẽ lấy là 财;nếu chọn Tài trong tài năng, có tài, thì sẽ lấy là . Thường các bạn tên Tài sẽ lấy tên tiếng Trung là .
Mình đưa ra một số tên, tên đệm khi đặt sang tiếng Trung các bạn có thể tham khảo nhé!

Anh, Ánh yīng
Anān
Bìnhpíng
Bảobǎo
Biểnhǎi
Cườngqiáng
Cúc
Cônggōng
Chínhzhèng
Duyênyuán
Dungróng /róng
Dũngyǒng
Duywéi
Dươngyáng
Danhmíng
Đạt
Đức
Đôngdōng
Giangjiāng
Hảihǎi
Hoahuá
Hòa
Hiềnxián
Hưng xìng
Hiếuxiào
Huyềnxuán
Hùngxióng
Hằnghéng
/xiá
Hạnhxìng
Hươngxiāng
Hậu/hòu
Hoàng //huáng
Khánhqìng
Kiênjiān
Kimjīn
Linh//líng
Liênlián
Liễuliǔ /liǎo
Longlóng
Lâmlín
Lanlán
Maiméi
Mạnhmèng
Minhmíng
Mây yún
Mỹ Myměi
Namnán
Nhungróng
Nhâmrén
Nhật
Ngaé
Nguyệtyuè
Nguyên/yuán
Phươngfāng
Phong fēng
Phượngfèng
Phú
Phúc
Phifēi
Quân jūn (nếu là nữ)/ jūn (nếu là nam)
Quyếtjué
Quyênjuān
Quyền quán
Quỳnhqióng
Qúyguì
Quangguāng
Sơn shān
Tuấn jùn
Tâmxīn
Tàicái
Tính xìng
Tỉnhxǐng /xǐng
Tìnhqíng
Tiến jìn
Tháitài
Thủyshuǐ
Thùychuí
Thúycuì
Thuqiū
Thươngshāng
Thảocǎo
Thi shī
Thịshì
Thếshì
Trường cháng
Vânyún
Vănwén
Vinhróng
Vượngwàng
Vuilè//huān
Việtyuè
Yếnyàn
Uyên/yuān




Friday, February 17, 2017

CÁCH NHỚ CHỮ HÁN DỄ DÀNG

CÁCH NHỚ CHỮ HÁN DỄ DÀNG

1. (Ān): Ở trên là bộ miên => mái nhà mái che, Ở dưới là bộ nữ => nữ giới, con gái, đàn bà
(Ý nghĩa) =>Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “an” toàn.
Ví dụ:
安全 (Ānquán) – An Toàn
2. (Rěn): Ở trên là bộ đao () => con dao, cây đao (vũkhí). Ở dưới là bộ tâm ()=> quả tim, tâm trí, tấm lòng
(Ý nghĩa)
=> Nếu bạn chịu được đao đâm vào tim bạn là người “nhẫn”.
3. (Nán) Ở trên là bộ điền => ruộng. Ở dưới là bộ lực => sức mạnh
(Ý nghĩa) => Người dùng lực nâng được cả ruộng lên vai => người đàn ông, nam giới.
Ví dụ: Nam nữ thụ thụ bất thân -
男女受受不亲 (Nánnǚ shòu shòu bù qīn)
4. (Xīn): “Đêm thu gió lọt song đào. Nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời”
(Ý nghĩa) => Tâm: Nửa vầng trăng khuyết + 3 sao giữa trời là các nét của chữ Tâm .
Ví dụ: Họa hổ, họa bì, nan họa cốt – Tri nhân tri diện bất tri tâm – 画虎画皮难画骨,知人知面不知心 (Huà hǔ huàpí nán huà gǔ, zhīrén zhī miàn bùzhī xīn)
5. (Tián): “ Lưỡng nhật () bình đầu nhật. Tứ sơn () điên đảo sơn. Lưỡng vương () tranh nhất quốc. Tứ khẩu () tung hoành gian”
(Ý nghĩa) =>Qua câu này chúng ta nhớ thêm được cả 4 từ:
- Nhật:
- 2 chữ nhật đặt vuông góc với nhau ra chữ Điền
- Sơn:
(Shān) – 4 chữ Sơn quay theo 4 chiều chập vào nhau ra chữ Điền:
- Vương:
(Wáng) – 2 chữ Vương đối đầu vuông góc và chập vào nhau cũng ra chữ
- Khẩu:
Kǒu- 4 chữ Khẩu đứng gần nhau ra chữ Điền
6. (Dé): “Chim chích mà đậu cành tre. Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm”
(Bên trái có bộ
xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm. Bên trên có chữ thập: . Dưới chữ là chữ Tứ: . Dưới nữa là chữ Nhất: ; Dưới cùng là chữ Tâm: )
(Ý nghĩa) => Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh
7. (Lái ) giản thể là:” ” cho dễ viết.
(“ Hai người núp một gốc cây. Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao” => Ở giữa là chữ Mộc
. Trong hai bên chữ Mộc có 2 chữ Nhân
(Ý nghĩa) =>Hai người cứ đuổi theo nhau xung quanh gốc cây thì lúc nào cũng phải đến với nhau ==> Lái
8. (Hōng) Sau giản thể là: “” cho dễ viết.
(“ Hởi anh cắp sách đi thi. Ba xe chập lại chữ gì hởi anh?=> Bao gồm 3 chữ Xa
chập lại)
(Ý nghĩa) =>Ba xe đi trên đường thì vô cùng ồn ào, náo nhiệt ==> Oanh (trong từ oanh tạc) có nghĩa là oang oang, nổ ầm ầm, tiếng nổ lớn
9. (Rén): Một người thì luôn hướng mặt về phía trước để đi, nếu hướng về phía sau thì là chữ – Nhập.
10. (Cóng): Bao gồm 2 chữ Nhân đứng cạnh nhau
(Ý nghĩa) => Hai người nối đuôi nhau cũng đi có nghĩa là đi theo ==> Tòng có nghĩa là đi theo, Tòng có thể gặp được ở Tam Tòng Tứ Đức:“Tại gia tòng phụ- Xuất giá tòng phu- Phu tử tòng tử”
11. (Zhòng): Bao gồm 3 chữ Nhân đứng gần nhau
(Ý nghĩa) => Ba người đứng gần nhau thì thành ra đông đúc nên ra từ
có nghĩa là đông đúc, rất nhiều.
Ví dụ:
群众 (Qúnzhòng) – Quần chúng
12.(mù): Một chữ có nghĩa là một cái cây. Các nét của chữ này trông giống hệt một cây thông
(Ý nghĩa) => Ví dụ: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ –
Jīn mù shuǐ huǒ tǔ
13. (Lín): Hai chữ đứng cạnh nhau ra chữ  nghĩa là rừng Lâm
Ví dụ:
少林 - Shàolín (Thiếu Lâm)
14. (Sēn): Ba chữ đứng cạnh nhau ra chữ  là rậm rạp
15. (Kǒu): 4 nét tạo ra hình vuông tượng hình cho cái mồm
(Ý nghĩa) => Mồm, miệng.
Ví dụ: Nhà bạn có mấy nhân khẩu?
你家有几口人?(Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?)
16. (lǚ): Bao gồm 2 chữ Khẩu hợp với nhau
(Ý nghĩa) => Dùng làm họ Lã, Lữ. Có thể giải thích vui là Lã Bố ngày xưa sức khỏe vô địch, đánh trận hét to cũng vô địch, ngựa Xích thố gầm cũng vô địch. Mồm Lữ Bố ở trên hét + mồm Xích Thố ở dưới gầm ==> đích thị chỉ có Lữ Bố
17. (pǐn): Bao gồm 3 chữ Khẩu hợp vào nhau
(Ý nghĩa) => Phẩm, Vật phẩm. Chỗ này chắc là giải thích 3 cái mồm chập vào hét to đòi quà ==> vật phẩm (cách giải thích này cho vui để dễ nhớ)
18. (yi) : Hạ bất khả hạ, thượng bất khả thượng( , ); Chỉ nghi tại hạ, bất khả tại thượng ( , )
(Ý nghĩa) => Nhất. Câu này rất hay, một câu đố chữ.
1 – Hạ bất khả hạ –: Chữ Hạ
bỏ hết phần dưới đi
2 – Thượng bất khả thượng: Chữ Thượng
bỏ hết phần trên đi
3 – Chỉ nghi tại hạ: chữ Nghi
chỉ giữ phần dưới
4 – Bất khả tại thượng: chữ Khả
chỉ giữ phần trên
==> Tất cả các phần giữ lại đều chỉ có 1 nét là chữ Nhất

Câu này giúp chúng ta nhớ thêm từ Nghi
(Yi) (thích nghi), từ bất (Bù), từ Khả (Kě) Khả (khả năng), từ 下。
19. (Shèng): Sau giản thể thành: “” cho dễ viết: “Bên trái là tai, bên phải là miệng. Người dạy nhiều chuyện, dưới có chữ vương.”
(Phía trên bên trái có chữ tai
(Ěr); Phía trên bên phải có chữ miệng (Kǒu). Ở dưới có chữ Vương () – Wáng
(Ý nghĩa) => Chỉ cần nhớ 3 chữ cơ bản kia là có thể viết được chữ Thánh
Ví dụ: Thánh Quan Vũ -
圣关羽 (Shèng guānyǔ)
20. () (tian1) : Ở trên có chữ Nhất: (Yī). Ở dưới có chữ đại: (Dà)
(Ý nghĩa) => Thiên.
Cách 1 : Dưới là một người đang dang rộng tay ra ( chữ đại
), trên là chữ nhất, thể hiện một cái gì bao trùm. Gọi là Trời.
Cách 2: Ở trên là chữ nhất
, ở dưới là chữ Đại , to nhất quả đất này đúng là chỉ có ông trời, bầu trời
21.( ) (di4) : Bên trái là chữ Thổ (tǔ). Bên phải là chữ Dã (yě) với nghĩa là cũng
(Ý nghĩa) => Địa:
đất: bộ Thổlà đất, đi với chữ Dãlấy làm âm ( theo lục thư)
22. ()( cun2) : Bên trái là chữ Tài (Cái) – tài năng Bên phải là chữ Tử (Zi) – con cái
(Ý nghĩa) => Tồn
Cách 1: Người con có tài thì để ra được của cải ( tồn = còn), nếu bất tài thì chẳng để Tồn ra cái gì hết,chỉ tổ làm phiền cha mẹ.
Cách 2 : Muốn sinh tồn, muốn bảo tồn nòi giống thì phải có tài
sinh ra con trai. Câu này ứng với câu: Bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại (Bất hiếu có 3 tội, không có con trai nối dõi là tội lớn nhất)
23. ()(sun1) : Bên trái có chữ Tử (Zi) – con cái, con trai. Bên phải có chữ Tiểu (Xiǎo) – nhỏ, bé
(Ý nghĩa) => Tôn. Hãy để ý cách viết chữ Tử
ở bên trái, nét ngang có xu hướng chúc xuống dưới, nhìn rất giống hình tượng người xách cái gì sau lưng. Phía sau lại có chữ Tiểu – vậy có thể nhớ: Con cái cõng theo một đứa nhỏ sau lưng => Đúng là cháu rồi! (con nhỏ của con)
24. () (Jiā) : Ở trên là bộ miên => mái nhà mái che, Ở dưới là chữ Thỉ – (Shǐ) – là con lợn, con heo
(Ý nghĩa) => Gia. Có một cách giải thích: Chữ Thỉ
vốn chỉ con lợn hoang, ngày xưa các cụ bắt về nhốt nó vào chuồng, làm máicho nó, sau này dần dần gọi chuồng có mái là Gia, sau dùng để chỉ nhà luôn. Cách này có vẻ không hay lắm nhưng cũng là một cách để nhớ
25. (guó): Sau giản thể thành “” cho dễ viết . Bên ngoài là chữ Vi (Wéi) có nghĩa là bờ cõi. Ở bên trong có bộ khẩu(Kǒu). Trên chữ khẩu là chữ Nhất (Yī)
Bên trong còn có chữ Qua
(vũ khí, giáo mác)
(Ý nghĩa) => Quốc. Quốc
nước,thuộc bộ Vi, ta hiểu là bờ cõi. Theo sách thì bên trong là chữ Hoặc chỉ thanh. Ta có thể hiểu theo cách khác là: Để giữ Nước, ta cần hô( khẩu), tất cả một lòng, cầm vũ khí( qua), để bảo vệ bờ cõi(Vi).
26. (sī): Ở trên có chữ Điền (Tián). Ở dưới có chữ Tâm (Xīn)
(Ý nghĩa) => Tư. Trong lòng lúc nào cũng phải nghĩ đến đất cát, điền trạch thì tự khắc sẽ sinh ra Suy tư, lo lắng (Tư)
27. (xian1) Bên trái có bộ Nhân đứng (). Bên phải có chữ Sơn () – Shān
(Ý nghĩa) => Tiên. Một người leo lên đỉnh núi tu hành sẽ thành Tiên. Ví dụ: Thi Tiên Lý Bạch-
诗仙李白 (Shī xian libái)
28. (chéng) Bên trái có bộ Thổ () (Tǔ) (đất). Bên phải có chữ Thành (Chéng) (thành lập, sáng lập)
(Ý nghĩa) => Thành. Chữ thành lập + đất => Cái thành.
Ví dụ: Trường Thành –
长城 (Chángchéng)
29. (chéng) giản thể là () Bên trái có bộ Ngôn () (nghĩa là lời nói). Bên phải có chữ Thành (Chéng) (thành lập, sáng lập)
(Ý nghĩa) => Thành. Chữ thành lập + bộ ngôn => lời nói thành thật. Ví dụ: Thành tâm -
诚心 (Chéngxīn)
30. (Xiū) Bên trái có bộ Bên trái có bộ Nhân đứng (). Bên phải có chữ Mộc () (Mù)
(Ý nghĩa) =>Hưu. Một người dựa vào một gốc cây lúc nghỉ ngơi => ra từ Hưu. Ví dụ: Nghỉ ngơi –
休息 (Xiūxí)
31. (fu4) Bên trên có bộ Miên (nghĩa là mới nhất). Ở dưới có bộ Khẩu(Kǒu) (miệng ăn). Ở dưới cùng có chữ Điền (Tián)
(Ý nghĩa) =>Phú. Ở dưới mái nhà có đúng một miệng ăn lại có cả một thửa ruộng thì chắc chắn sẽ giàu có (nhiều miệng ăn nhiều tầu há mồm thì dễ nghèo, bất phú)
32. (Jí) : Bên trên có chữ Sĩ (Shì) – là sĩ tử, kẻ có chí khí. Ở dưới có bộ Khẩu(Kǒu) (mồm)
(Ý nghĩa) => Cát. Lời nói của kẻ Sĩ tử đều là lời nói tốt đẹp: Cát tường như ý
:吉祥如意 ( Jíxiáng rúyì)
33. (Shī): (thiên) là trời, cao hơn trời là (phu) . nghĩa là trong quanhệ xã hội-gia đình chồng là người tối cao. Thêm dấu phẩy () giống như có thêm một cô kéo áo chồng hoặc là chồng có thêm hàng xách tay (bia ôm, gái ôm) thành ra chữ (thất), Thất là mất, mất chồng là mất tất cả .



Tuesday, February 7, 2017

Từ vựng về các ngành nghề trong tiếng Trung

Từ vựng về các ngành nghề trong tiếng Trung

推销员          Tuīxiāo yuán       Nhân viên tiếp thị
助理              zhùlǐ                    Trợ lý
秘书             mìshū                   Thư ký

经理             jīnglǐ                    Giám đốc (ph trách xí nghip)
总裁            zǒngcái                 Tng giám đốc
记者            jìzhě                      Nhà báo
编辑            biānjí                     Biên tp viên
翻译            fānyì                      Phiên dch
公务员       gōngwùyuán           Công chc, viên chc
消防员       xiāofáng yuán         Lính cu ha
裁缝           cáiféng                    Th may
修鞋匠       xiū xiéjiàng             Th sa giày
电工           diàngōng                 Th đin
木匠           mùjiàng                   Th mc
工程师       gōngchéngshī           K sư
技工           jìgōng                       Công nhân k thut
科学家       kēxuéjiā                   Nhà khoa hc
建筑师       jiànzhùshī                Kiến trúc sư
建筑工人   jiànzhù gōngrén       Công nhân xây dng, th xây
渔民           yúmín                       Ngư dân, dân đánh cá
农民           nóngmín                   Nông dân
飞行员       fēixíngyuán              Phi hành viên
司机           sījī                            Tài xế
军人           jūnrén                       Lính
工人           gōngrén                    Công nhân
厨师           chúshī                       Đầu bếp
政治家       zhèngzhìjiā               Chính tr gia
商人           shāngrén                   Nhà kinh doanh, thương nhân
律师           lǜshī                          Lut sư
法官           fǎguān                       Quan tòa
小商贩       xiǎoshāngfàn             Người bán rong
雕塑家       diāosùjiā                    Nhà điêu khc
作家           zuòjiā                         Nhà văn
舞蹈家       wǔdǎojiā                    Biên đạo múa
音乐家       yīnyuèjiā                    Nhc sĩ
画家           huàjiā                         Ha sĩ
清洁工       qīngjiégōng                Người dn dp
保姆           bǎomǔ                        N giúp vic, bo mu
修理工       xiūlǐgōng                   Th sa cha
警卫           jǐngwèi                       Lính cnh v
教师           jiàoshī                        Giáo viên
歌手           gēshǒu                        Ca sĩ
演员           yǎnyuán                      Din viên
理发师       lǐfǎshī                          Th ct tóc
导演           dǎoyǎn                         Đạo din
造型师       zàoxíngshī                   Nhà to mu
运动员       yùndòngyuán               Vn động viên
会计           kuàijì                            Kế toán
出纳           chūnà                            Nhân viên tài v
医生           yīshēng                         Bác sĩ
牙医           yáyī                               Bác sĩ nha khoa
兽医           shòuyī                           Bác sĩ thú ý
送货员       sònghuòyuán                Nhân viên giao hàng
电脑技术员 diànnǎo jìshùyuán       K thut viên máy tính
摄影师      shèyǐngshī                      Nhà nhiếp nh
房地产商  fángdìchǎnshāng           Thương nhân kinh doanh bt động sn
油漆工       yóuqīgōng                    Th quét sơn
导游           dǎoyóu                          Hướng dn viên du lch
中介           zhōngjiè                        Người môi gii
按摩师       ànmóshī                        Nhân viên massage